Các yếu tố ảnh hưởng đến tai nạn điện giật

0
733
  1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tai nạn điện giật

Mức độ tai nạn điện phụ thuộc vào các yếu tố sau:

  • Điện trở của người;
  • Loại và trị số dòng điện;
  • Thời gian dòng điện qua người;
  • Đường đi của dòng điện qua cơ thể người;
  • Tần số dòng điện;
  • Đặc điểm của người bị điện giật
  • Môi trường xung quanh
  1. Điện trở người (Rng)

Điện trở con người có thể thay đổi từ 1.000 đến 100.000 Ω (đo khi U = 15V đến 20V). Độ ẩm của da hoặc độ dày của lớp da ảnh hưởng đến Rng. Da có thể chia thành 4 lớp tính từ ngoài vào: Lớp sừng, lớp da, da da non, lớp mỡ.

Khi diện tích da tiếp xúc vào vật dẫn điện càng lớn thì Rng càng nhỏ. Cụ thể như sau:

Diện tích da tiếp xúc = 8cm2 thì Rng= 7.000 Ω

Diện tích da tiếp xúc = 24cm2 thì Rng= 3.300 Ω

Diện tích da tiếp xúc = 400cm2 thì Rng= 1.000 Ω

Thời gian tác dụng dòng điện qua người càng lâu thì Rng càng giảm do da sẽ bị đốt nóng, cháy.

Dòng điện ảnh hưởng đến Rng: Khi có dòng điện qua người thì da bị đốt nóng, mồ hôi thoát ra làm Rng giảm xuống.

Điện áp rất ảnh hưởng đến Rng: Bởi vì ngoài hiện tượng điện phân còn có hiện tượng chọc thủng. Với da mỏng hiện tượng chọc thủng đã có thể x

uất hiện ở điện áp (10V- 30V). Khi điện áp lớn hơn 250V hiện tượng chọc thủng xuất hiện rõ ràng tương đương với người bị tróc hết lớp da ngoài.

Các yếu tố sinh lý và môi trường xung quanh: Điện trở của nam, nữ, già, trẻ, người mập, ốm đều khác nhau và khả năng chịu đựng mỗi người khác nhau.

  1. Loại và trị số dòng điện

Qua thực nghiệm người ta đã đo được tác hại của dòng điện như sau:

Dòng điện  (mA) Tác dụng của dòng điện

xoay chiều 50Hz đến 60Hz

Tác dụng của dòngđiện

một chiều

0,6 đến 1,5 Bắt đầu tê ngón tay Không có cảm giác
2 đến 3 Ngón tay tê mạnh Không có cảm giác
5 đến 7 Bắp thịt co lại và rung Đau như kim châm, thấy nóng
8 đến 10 Tay đã khó rời vật mang điện, ngón tay, khớp tay lòng bàn tay thấy đau Nóng tăng lên
20 đến 25 Tay không rời được vật mang điện, đau, khó thở Nóng tăng lên, thịt co quắp lại nhưng chưa mạnh
20 đến 80 Thở bị tê liệt, tim bắt đầu đập mạnh Nóng mạnh, bắp thịt co rút, khó thở
90 đến 100 Thở bị tê liệt, nếu kéo dài 3 giây tim có thể ngừng đập Thở bị tê liệt

Qua bảng trên cho thấy dòng điện qua người càng lớn thì càng nguy hiểm.

Dòng điện bắt đầu gây nguy hiểm cho con người là 20mA đến 25mA đối với xoay chiều và 50mA đến 80mA đối với một chiều. Làm chết người là 100mA

Từ đó, hiện nay với dòng điện xoay chiều tần số 50Hz đến 60Hz, trị số dòng điện an toàn bằng 10mA.

  1. Thời gian dòng điện qua người

Thời gian tác dụng càng lâu thì Rng càng giảm bởi vì lớp da bị nóng lên và lớp sừng của da bị chọc thủng càng nhiều. Khi đó dòng điện qua người càng tăng lên.

Ngoài ra lưu ý rằng, chu kỳ co dãn của tim kéo dài khoảng 1 giây, trong một chu kỳ có 0,1 giây tim nghỉ làm việc (giữa trạng thấy tim co và dãn) và thời điểm này tim rất nhạy cảm với dòng điện.

  1. Đường đi của dòng điện qua cơ thể người

Đường đi của dòng điện qua người quyết định nhiều đến tính mạng con người, cụ thể như sau:

TT Đường đi

của dòng điện

Phân lượng

dòng điện tổng qua tim (%)

1 Từ chân qua chân 0,4
2 Tay trái qua chân 3,7
3 Tay qua tay 3,3
4 Tay phải qua chân 6,7
5 Đầu qua chân 6,8

Như vậy số 4 và 5 có phân lượng dòng qua tim lớn nhất, bởi vì dòng điện qua tim theo trục dọc.

  1. Tần số

Khi tần số f tăng thì Rng tăng theo sẽ nguy hiểm, nhưng thực tế cho thấy tần số càng cao sự nguy hiểm càng thấp.

Tần số nguy hiểm đến con người là 50Hz đến 60Hz, các tần số cao hơn hoặc thấp hơn trị số trên thì mức độ nguy hiểm giảm xuống, bởi vì, tần số (50Hz – 60Hz) các tế bào con người bị kích thích nhiều. Tham khảo bản thí nghiệm của Viện nghiên cứu Liên Xô thí nghiệm trên cơ thể con chó:

TT Tần số (Hz) Điện áp (V) Số chó

thí nghiệm (con)

Xác suất

chó bị chết (%)

1 50 117 đến 120 15 100
2 100 117 đến 120 20 45
3 125 100 đến 121 10 20
4 150 120 đến 125 10 0

(Thí nghiệm cho thấy Hz càng cao sự nguy hiểm chó chết càng thấp)

 

 

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây